Hoa quả nhập khẩu

10:10 ICT Chủ nhật, 20/04/2014

Chuyên mục chính

Thống kê lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay :

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập :

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này thế nào ?

Thiết kế đẹp, nội dung phong phú

Thiết kế không bắt mắt

Nội dung còn nghèo nàn

Nhận xét khác

Không ý kiến

Liên kết website

Trang tin tức hằng ngày
Trang công nghệ TT
Trang giải trí








Trang nhất » Tin Tức » Tin hoạt động chung

Hướng dẫn đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm 2012

Thứ sáu - 07/12/2012 13:16
Hướng dẫn đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm 2012

Hướng dẫn đánh giá cán bộ, công chức, viên chức năm 2012

Ngày 06/12/2012, UBND huyện ban hành Công văn số 854/UBND-NV hướng dẫn, đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2012








           ỦY BAN NHÂN DÂN                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
         HUYỆN CHƯƠNG MỸ                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                  --------------                                            ---------------------------------------

           Số 854/UBND-NV                             Chương Mỹ, ngày 06 tháng 12 năm 2012
V/v hướng dẫn, đánh giá phân loại
cán bộ, công chức, viên chức năm 2012


                           Kính gửi:
                                     - Các Phòng, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện;
                                     - UBND các xã, thị trấn.
 
 
Thực hiện Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức;
Căn cứ Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban hành Quy chế đánh giá cán bộ, công chức;
Căn cứ Nghi định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số 283-QĐ/TU ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội; Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội;
Căn cứ hướng dẫn số 2305/SNV-VP ngày 28/11/2012 của Sở Nội vụ Hà Nội về việc hướng dẫn đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2012;
UBND huyện Chương Mỹ hướng dẫn việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn năm 2012 như sau:
I. Mục đích, yêu cầu đánh giá
1.Mục đích
a. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức nhằm làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
b. Kết quả của đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức là một kênh để báo cáo cấp ủy các cấp tham khảo, xem xét trong công tác quy hoạch, đề bạt cán bộ, công chức, viên chức; là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức viên chức.
2. Yêu cầu
a. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo khách quan, khoa học, phản ánh đúng với năng lực và phẩm chất của cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở nắm vững các quan điểm lịch sử, toàn diện và phát triển.
b. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo các kết luận đánh giá cán bộ, công chức, viên chức khách quan, chính xác, công bằng. Bản thân cán bộ, công chức, viên chức được trình bày ý kiến của mình về kết luận đánh giá.
II. Căn cứ đánh giá
1. Nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức tại Điều 8, 9, 10 Luật cán bộ công chức. Đối với viên chức thực hiện theo Điều 16, 17, 18 19 Luật viên chức.
2. Nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị phân công
3. Cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết.
III. Đối tượng đánh giá
1. Cán bộ, công chức, viên chức; lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, hợp đồng chuyên môn đúng quy định làm việc trong các cơ quan Phòng, ban, ngành và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện;
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, công chức, lao động hợp đồng thuộc UBND xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
 IV. Nội dung và thang điểm đánh giá
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao: Tối đa 60 điểm
a. Đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm (thể hiện ở khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả của công việc ở từng vị trí, từng thời gian, bao gồm cả những nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất): Tối đa 30 điểm
- Tinh thần trách nhiệm trong công tác; cải tiến phương pháp làm việc nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác; có sáng kiến và kinh nghiệm công tác được áp dụng trong thực tiễn: Tối đa 20 điểm
- Tinh thần tự nghiên cứu, học tập để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao: Tối đa 10 điểm
b. Đối với CBCCVC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết công chức (thể hiện ở khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả của công việc ở từng vị trí, từng thời gian, bao gồm cả những nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất): Tối đa 20 điểm
- Mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý: Tối đa 15 điếm
- Tinh thần trách nhiệm trong công tác: chỉ đạo, tham mưu ban hành các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách; cải tiến phương pháp làm việc nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác; có sáng kiến và kinh nghiệm công tác được áp dụng trong thực tiễn: Tối đa 15 điểm
- Tinh thần tự nghiên cứu, học tập để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu vị trí công tác, nhiệm vụ được giao: Tối đa 10 điểm
2. Phẩm chất chính trị, chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước: Tối đa 10 Điểm
- Nhận thức, tư tưởng chính trị, chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Kiên định với đường lối đổi mới của Đảng, pháp luật của Nhà nước, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, trung thành với Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; tinh thần đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước: Tối đa 5 điểm
- Bản thân và gia đình chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Không để vợ (chồng), con, anh (chị, em) ruột lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để ảnh hưởng xấu tới cơ quan hoặc vi phạm quy chế, vi phạm pháp luật: Tối đa 5 điểm.
3. Phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong, lề lối làm việc: Tối đa 20 điểm
         - Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và những biểu hiện tiêu cực khác, thực hiện các quy định về những việc CBCCVC không được làm: Tối đa 5 điểm
- Tính trung thực, có ý thức giữ gìn đoàn kết nội bộ; có ý thức trong đấu tranh tự phê bình và phê bình, xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh: Tối đa 5 điểm
- Tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân (tận tụy với công việc, không hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, công dân trong thực thi nhiệm vụ: Tối đa 10 điểm
4. Về ý thức tổ chức, kỷ luật: Tối đa 10 điểm
- Chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, giữ gìn nếp sống văn hóa công sở, thời gian làm việc: Tối đa 5 điềm
-Chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức trong thực thi nhiệm vụ: Tối đa 3 điểm
- Tinh thần phối hợp trong công tác, thực thi nhiệm vụ được giao; tích cực tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động do cơ quan, do cấp trên phát động, tổ chức: Tối đa 2 điểm
V. Phân loại
- Tổng điểm đánh giá 100 điểm
- Căn cứ vào kết quả đánh giá, CBCCVC được phân loại theo 1 trong 4 mức sau:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:  Tổng điểm đạt từ 90 đến 100 điểm, trong đó điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải đạt từ 55 điểm trở lên;
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 70 đến 89 điểm, trong đó điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải đạt từ 50 điểm trở lên;
+ Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đối với viên chức là Hoàn thành nhiệm vụ): Tổng điểm đạt từ 50 đến 69 điểm, trong đó điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải đạt từ 45 điểm trở lên;
+ Không hoàn thành nhiệm vụ: Tổng điểm đạt dưới 50 điểm hoặc điểm của nội dung đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao đạt dưới 30 điểm.
VI. Thẩm quyền, quy trình, trình tự đánh giá
 - Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức định kỳ hàng năm được thực hiện vào dịp cuối năm;
- Đánh giá đối với viên chức các cơ sở giáo dục thực hiện vào dịp kết thúc năm học;
-Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo đảm nhiệm nhiều chức danh công tác thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chủ yếu ở chức danh đảm nhận chính và cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo đó.    
1.Thẩm quyền đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
a. Đối với cán bộ, công chức (thực hiện theo Điều 57 Luật cán bộ, công chức):
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng quản lý cán bộ, công chức, viên chức đánh giá.
- Việc đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu  cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.
b. Đối với viên chức (thực hiện theo Điều 43 Luật Viên chức):
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.                      
- Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2.Quy trình, trình tự đánh giá
a. Đối với Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND huyện; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND xã, thị trấn được thực hiện theo Luật cán bộ, công chức  và theo phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy;
Bước 1: Cá nhân tự đánh giá, chấm điểm (theo Mẫu 01 và Mẫu 02);
Bước 2: Tập thể cán bộ chủ chốt cơ quan, đơn vị tổ chức họp tham gia đánh giá, góp ý.
Thành phần dự họp:
+ Đối với cấp huyện bao gồm Thường trực HĐND; các thành viên UBND huvện; Trưởng phòng, ban chuyên môn và tương đương.
+ Đối với cấp xã, thị trấn bao gồm Thường trực HĐND; các thành viên UBND và công chức cấp xã.
Trình tự cuộc họp:
+ Cá nhân trình bày bản tự đánh giá, chấm điểm.
+ Tập thể đóng góp ý kiến, người chủ trì cuộc họp kết luận, ghi thành biên bản.
+ Tập thể đánh giá (mẫu số 3), lập biên bản kiểm phiếu.
+ Thông qua biên bản góp ý đánh giá tại cuộc họp.
Bước 3: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá, quyết định xếp loại theo phân cấp quản lý cán bộ.
Chủ tịch UBND huyện đánh giá, quyết định xếp loại đối với các chức danh Phó Chủ tịch UBNND huyện, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc (Trưởng, phó các Phòng, ban; Trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện).
Bước 4: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thông báo kết quả đánh giá cán bộ, công chức theo quy định.
b. Đối với các chức danh là cấp Phó Chủ tịch HĐND, ủy viên Thường trực HĐND; Phó Chủ tịch UBND huyện; Phó Chủ tịch HĐND, UBND xã, thị trấn.
Bước 1: Cá nhân tự đánh giá, chấm điểm (theo Mẫu 01 và Mẫu 02);
Bước 2: Tập thể cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị tổ chức họp tham gia đánh giá, góp ý.
Thành phần dự họp:
+ Đối với cấp huyện bao gồm Thường trực HĐND, các thành viên UBND huyện; Trưởng phòng, ban chuyên môn và tương đương.
+ Đối với cấp xã bao gồm Thường trực HĐND, các thành viên UBND và công chức cấp xã.
Trình tự cuộc họp:
+ Cá nhân trình bày bản tự đánh giá, chấm điểm.
+ Tập thể đóng góp ý kiến, người chủ trì cuộc họp kết luận, ghi thành biên bản.
+ Tập thể đánh gỉá (mẫu số 3), lập biên bản kiểm phiếu.       .
+ Thông qua biên bản góp ý đánh giá tại cuộc họp.
Bước 3: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đánh giá, quyết định, xếp loại theo hướng dẫn này và các quy định của  Ban thường vụ huyện ủy; ghi vào bản tự đánh giá của cán bộ, công chức sau khi tham khảo biên bản góp ý của tập thể.
(Việc đánh giá, xếp loại đối với các chức danh: Phó Chủ tịch HĐND, ủy viên Thường trực HĐND huyện do Chủ tịch HĐND huyện thực hiện. Phó Chủ tịch HĐND xã, thị trấn do Chủ tịch HĐND xã, thị trấn thực hiện). Phó Chủ tịch UBND xã, thị trấn, công chức chuyên môn, lao động hợp đồng do Chủ tịch UBND xã, thị trấn thực hiện.
Bước 4: Chủ tịch UBND huyện thông báo công khai kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.                                       .
c. Đối với cấp trưởng, cấp phó các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện; cấp trưởng, cấp phó các phòng, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện; công chức, viên chức, lao động hợp đồng; công chức cấp xã (sau đây gọi chung là công chức, viên chức):
Bước 1: Cá nhân tự đánh giá, chấm điếm (theo Mẫu 01 và Mẫu 02);
Bước 2: Tập thể phòng, ban họp tham gia góp ý cán bộ, công chức, viên chức       
Thành phần: gồm toàn thể Trưởng, phó và công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong phòng, ban, cơ quan, đơn vị;
Trình tự cuộc họp:
+ Công chức, viên chức trình bày bản tự đánh giá.
+ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị  nhận xét về kết quả tự đánh giá của công chức; đánh giá những ưu, nhược điểm của cán bộ, công chức, viên chức;
+ Tập thể đơn vị đóng góp ý kiến, Thủ trưởng phòng, ban, đơn vị kết luận, ghi thành biên bản.
+ Tập thể đơn vị bỏ phiếu đánh giá (mâu số 3), lập biên bản kiểm phiếu đánh giá và công bố kết quả kiểm phiếu.              
+ Thông qua biên bản góp ý đánh giá tại cuộc họp.
Bước 3: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đánh giá, quyết định xếp loại.
Trưởng các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp lập danh sách dự kiến phân loại cán bộ công chức, viên chức của phòng, ban, đơn vị mình xin ý kiến phê duyệt đánh giá của Chủ tịch UBND huyện. Sau khi được phê duyệt kết quả phân loại của từng cá nhân, trưởng các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp ghi vào bản nhận xét, đánh giá của từng cá nhân (mẫu số 1), trình Chủ tịch UBND huyện ký, đóng dấu.
Chủ tịch UBND huyện đánh giá đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng; công chức các phòng, ban chuyên môn và tương đương trực thuộc.
Bước 4: Chủ tịch UBND huyện thông báo công khai kết quả đánh giá CBCCVC theo quy định.
(Các cuộc họp trên phải có ít nhất 2/3 số CBCCVC hoặc thành phần được triệu tập có mặt dự họp).
3.Thủ tục, hồ sơ đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức
a. Đối với cán bộ thuộc UBND Thành phố quản lý (Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND huyện):
Được lập thành 2 bộ: Lưu tại cơ quan 01 bộ; gửi về UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo gồm:
- Biên bản họp kiểm điểm của đơn vị, kết quả lấy ý kiến phân loại;
- Bản kiểm điểm cá nhân, Bản chấm điểm đánh giá phân loại (Mẫu 02) và đề nghị xếp loại đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị gửi về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo.
b. Đối với trưởng, phó các  phòng, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND huyện (Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các xã, thị trấn):
Được lập thành 02 bộ: Lưu tại cơ quan 01 bộ; gửi về UBND huyện (qua Phòng Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo, gồm:
- Biên bản họp kiểm điểm của đơn vị, kết quả lấy ý kiến phân loại;
- Bản kiểm điểm cá nhân và đề nghị xếp loại đối với CBCCVC.
c. Đối với cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng tại các cơ quan, đơn vị, công chức xã, thị trấn.
Được lập thành 01 bộ lưu tại cơ quan, đơn vị gồm:
- Bản chấm điểm đánh giá phân loại (Mẫu 02);
- Biên bản họp kiểm điểm, kết quả lấy ý kiến phân loại (nếu lấy ý kiến bằng phiếu), biểu tổng hợp kết qủa phân loại cán bộ, công chức, viên chức.
4. Quyền bảo lưu ý kiến về đánh giá
          Trong quá trình thực hiện đánh giá, cán bộ, công chức, viên chức có quyền được trình bày, bảo lưu ý kiến tự đánh giá, song phải chấp hành ý kiến kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
5. Một số điểm cần lưu ý
a. Việc đánh giá đối với cán bộ, công chức các xã, thị trấn (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các xã, thị trấn; công chức các xã, thị trấn hợp đồng lao động) tổ chức cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, lao động hợp đồng để thực hiện việc đánh giá cho từng chức danh cán bộ, công chức, hợp đồng lao động trong HĐND và UBND các xã, thị trấn.
Chủ tịch UBND các xã, thị trấn đánh giá, phân loại vào bản tự đánh giá của Phó chủ tịch UBND, công chức chuyên môn, lao động hợp đồng của đơn vị mình (mẫu số 1).
        b. Đối với cán bộ, công chức, viên chức biệt phái: Việc đánh giá do cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo hướng dẫn này và gửi tài liệu đánh giá về cơ quan cử biệt phái để lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
c. Khi đánh giá đối với các chức danh cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị còn phải thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy Hà Nội về việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên, kiểm điểm tự phê bình và phê bình đối với tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo quản lý;
d. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quản lý ngành dọc cấp trên công tác tại xã, thị trấn (công chức thanh tra xây dựng, viên chức làm công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình...) trước khi đánh giá phải lấy ý kiến nhận xét bằng văn bản của Chủ tịch UBND xã, thị trấn về kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành được giao trên địa bàn phụ trách.
đ. Phiếu lấy ý kiến đánh giá cán bộ, công chức, viên chức để người đứng đầu cơ quan, đơn vị tham khảo quyết định đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức. Tùy tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị mình người đứng đầu cơ quan, đơn vị lựa chọn có thể sử dụng phiếu lấy ý kiến đánh giá của tập thể cán bộ, công chức, viên chức (theo mẫu 3).     
VII. Tổ chức thực hiện, quản lý hồ sơ tài liệu về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm
1. UBND huyện giao Phòng Nội vụ tổ chức thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức đúng tiến độ.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải hoàn tất việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình trước ngày 25 tháng 12; lưu trữ tài liệu đánh giá vào hồ sơ cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng bao gồm: Bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ công chức, viên chức; nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, của tập thể lãnh đạo, của cấp ủy, kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra (nếu có). Việc tổ chức lưu trữ tài liệu, hồ sơ đánh giá cán bộ gồm (mẫu số 1, mẫu số 2, mẫu số 3), biên bản họp đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản có liên quan theo quy định cụ thể như sau:
Hồ sơ đánh giá trưởng, phó các phòng, ban, đơn vị, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND các xã, thị trấn gửi về UBND huyện (qua Phòng Nội vụ).
Hồ sơ đánh giá CBCCVC, công chức, lao động hợp đồng các xã, thị trấn được lưu giữ tại cơ quan, đơn vị.
UBND huyện yêu cầu các Phòng, ban, ngành, UBND các xã, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc  UBND huyện triển khai, tổ chức thực hiện đánh giá phân loại CBCCVC theo nội dung hướng dẫn, gửi báo cáo đánh giá CBCCVC về UBND huyện (qua Phòng Nội vụ) trước ngày 30/12/2012. Giao Phòng Nội vụ tổng hợp kết quả, báo cáo UBND huyện, Sở Nội vụ theo đúng thời gian quy định. Trong quá trình thực hiện có phát sinh, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Phòng Nội vụ để phối hợp thực hiện./.
 
Tải về Mẫu số 1
Tải về Mẫu số 2, 3



Nơi nhận:
- Như trên;
- Thường trực Huyện ủy;
- Thường trực HĐND huyện;
- Chủ tịch UBND huyện;
- Các Phó Chủ tịch UBND huyện;
- Lưu VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
 
 
 (Đã ký)
 
 
 
 
Trần Vũ Lâm

 

 

Tác giả bài viết: Trịnh Đăng Hiên

Nguồn tin: Phòng Nội vụ Chương Mỹ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin đã đưa

Tiện ích website

Ảnh

Hoạt động của phòng
0 Ảnh | 719 lượt xem
Hình ảnh quê hương Chương Mỹ
5 Ảnh | 1686 lượt xem
Cán bộ phòng Nội vụ
0 Ảnh | 1562 lượt xem
Trưởng phòng các thời kỳ
0 Ảnh | 893 lượt xem

Hỗ trợ trực tuyến

Ban quản trị web

Name: Trịnh Đăng Hiên